Thứ Ba, 11 tháng 9, 2012

Thêm tiện ích "Recent comments" cho Blogspot


Hiện nay Blogger đã có chức năng này rồi, nhưng với code này ta sẽ chỉnh sữa được nhiều hơn cho ưng ý và phù hợp với blog. Đặc biệt là cập nhật thay đổi nhanh hơn so với tiện ích của Blogger.
Thủ thuật blog: Thêm tiện ích "Recent comments" cho Blogspot 




Giới thiệu: Hiện nay Blogger đã có chức năng này rồi, nhưng với code này ta sẽ chỉnh sữa được nhiều hơn cho ưng ý và phù hợp với blog. Đặc biệt là cập nhật thay đổi nhanh hơn so với tiện ích của Blogger.


CÁCH THỰC HIỆN 

1. Đăng nhập Blogger Dashboard (Bảng điều khiển)
2. Chọn: Design (Thiết kế) > Edit HTML (Chỉnh sữa HTML)
3. Không cần đánh dấu chọn ô: Expand Widget Templates (Mở rộng mẫu tiện ích)

4. Chèn script

Bước 1: Tìm dòng ]]></b:skin>

- Chèn dưới nó đoạn code CSS sau:






Có thể tùy chỉnh thêm các class trong đoạn code trên như đường viền, màu nền,...
Và chỉnh canh lề, màu chữ, kích cỡ, font,... cho phù hợp với blog bạn.


Bước 2: Save template. (Lưu mẫu)


Bước 3: Thêm widget

Design (Thiết kế) > Page Elements (Chỉnh sữa trang) > Add a Gadget (Thêm tiện ích) 

- Chọn thêm tiện ích HTML/Javascript và dán đoạn mã sau vào:




Thay địa chỉ http://hahuyhoanglong.blogspot.com thành địa chỉ web của bạn.


Bước 4: Save. (Lưu)

THE END. 

PHẦN IV: TẠO BẢNG


Phần này cung cấp các hướng dẫn về cách tạo các bảng cho các tài liệu web của bạn.bạn có thể nghĩ nó là một các bảng đơn giản như :
Đây là một TABLE
A Đạo
Trúc Linh
Đại Nguyên
Thưởng
Tường
Huy
Bạn có thế quan tâm đến cách tạo trang web của bạn nhìn hấp dẫn bằng cách sử dụng các thẻ<TABLE>!để minh họa , sau là một trang tương tự có nền màu xámva bảng có các BORDER.
Tất cả có 3 thẻ :
<TABLE>
Thẻ chính.Được sử dụng để cho trình duyệt biết"đây là một bảng "cùng một số thuộc tính như kích thước,chiều rộng đường viền và một số thứ khác.
<TR>
Table Rowxác định hàng ngang của <TD>(table data)của các cell
<TD>
Ấn định khối cá biệt hoặc cell(ô)bằng một hàng của bạn.
Bảng(table)được thiết lập bằng các hàng (row)để tạo thành các ô(cell)
     
<--This-------is---------a-------Table------Row-->
   cell 
 cell  cell
Đó là các bảng trong một bảng tóm tắt.bây giờ bạn sẳn sàng tạo một số bảng . Để biết cách tạo các tài liệu chất lượng , bạn cần có thời gian tìm hiểu về các thẻ .Nếu ạn chỉ dựa vào các "table wizard",bạn sẽ rất bị giới hạn và kết quả cuối cùng không thể đáp ứng nhu cầu của bạn.
BÀI 1 : BỐ CỤC BẢNG
Bạn có thể mở ngay Notepad thực ghiện.Chép và dán mã nguồn sau để bắt đầu:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Joe's a swell guy</TITLE>
</HEAD>
<BODY>
</BODY>
</HTML>
Lưu nó là table1.html trong thư liệu nào đó .Tiếp tục và tạo cho nó một thư liệu riêng vì chúng ta cũng đưa một số thứ khác vào đó .Khởi động trình duyệt của bạn. sử dụng nó để mở  table1.html ,để chạy trình duyệtvà Notepad cùng vời nhau.Bằng cách này có thể tạo các trang của mình và hầu như thấy ngay kết quả những gì bạn đã thực hiện. Bạn cần có 'Wizard' 9 megabyte.
Gõ nhập các thẻ về bảng của bạn.Các thẻ này có nghĩa là "Bắt đầu một bảng " và" Kết thúc một bảng "
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Joe's a swell guy</TITLE>
</HEAD>
<BODY>
<TABLE>
</TABLE>
</BODY>
</HTML>
Mỗi bảng cần ít nhất một hàng:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Joe's a swell guy</TITLE>
</HEAD>
<BODY>
<TABLE>
<TR>
</TR>
</TABLE>
</BODY>
</HTML>
và đương nhiên mỗi hàng phải có ít nhất một cell dữ liệu bảng:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Joe's a swell guy</TITLE>
</HEAD>
<BODY>
<TABLE>
<TR>
<TD></TD>
</TR>
</TABLE>
</BODY>
</HTML>
 
Để cho mọi thứ được gọn gàng , chỉ viết những gì trong các thẻ  bảng . Bỏ đầu mục, thân và tiêu đề,vân vân trong tài liệu của bạn
<TABLE>
<TR>
<TD></TD>
</TR>
</TABLE>
Giờ bạn cần đưa điều gì đó vào trong ô .Còn Ed? chúng ta đưa Ed vào trong ô <TD>:
<TABLE>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
bây giờ bạn có một bảng html có đủ chức năng .Mở nó bằng trình duyệt kiểm tra lại.Nếu bạn thực hiện tất cả  chính xác bảng của bạn sẽ trình bày như sau
 
Ed  
   
một cách đơn giản hnư thế thôi!
BÀI 2 : ĐỊNH DẠNG BẢNG
Những ì chúng ta có đuợc là
<TABLE>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Cung cấp cho chúng ta là
Ed
Trước hết để tạo cho nó nhìn giống một bảng bằng cách tạo cho nó một đường viền.mỗi lần thay đổi và muốn cho nó được trình bày như thế nào, bạn có thể ấn nút reload trên trình duyệt của mình .nếu trình duyệt đó không có nút reload,tìm một trình duyệt khác.
<TABLE BORDER=1>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
Kích thước của đường viền bao nhiêu:
<TABLE BORDER=5>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
Đường viền HUGE bao nhiêu?
<TABLE BORDER=25>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
Không có đường viền:
<TABLE BORDER=0>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
Như bạn thấy mặc định là không có đường viền.
chúng ta hãy dùng đường viền phổ biến nhất hiện nay:
<TABLE BORDER=3>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
khi kích thước không được ấn định bảng sẽ lớn tối đa có thể
<TABLE BORDER=3>
<TR>
<TD>Ed, Rick and Tom</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed, Rick and Tom
Tuy nhiên ấn định kích thước bảng khá đơn giản:
<TABLE BORDER=3 WIDTH=100%>
<TR>
<TD>Ed, Rick and Tom</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed, Rick and Tom
Khi có chiều rộng 75%
<TABLE BORDER=3 WIDTH=75%>
<TR>
<TD>Ed, Rick and Tom</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed, Rick and Tom
Bây giờ chúng ta bỏ các bạn của Ed:
<TABLE BORDER=3 WIDTH=75%>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
Chúng ta giảm kích thước bảng xuống còn 50%cửa sổ của trình duyệt:
<TABLE BORDER=3 WIDTH=50%>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
Giờ chúng ta ấn định chiều rộng là 50 thay vì 50%:
<TABLE BORDER=3 WIDTH=50>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
Bây giờ là 100:
<TABLE BORDER=3 WIDTH=100>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
như bạn thấy có 2 cách ấn định chiều rộng của bảng. Mỗi kiểu đáp ứng cách sử dụng của nó .Bây giờ kiểu sử dụng không còn quan trọng .
chúng ta có thể thay đổi chiều cao :
<TABLE BORDER=3 WIDTH=100 HEIGHT=75>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
chúng ta có thể điều khiển nơi ô mà dữ liệu sẽ xuất hiện:
<TABLE BORDER=3 WIDTH=100 HEIGHT=75>
<TR>
<TD ALIGN=CENTER>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
<TABLE BORDER=3 WIDTH=100 HEIGHT=75>
<TR>
<TD ALIGN=RIGHT>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
<TABLE BORDER=3 WIDTH=100 HEIGHT=75>
<TR>
<TD ALIGN=LEFT>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
Như bạn thấy, giá trị mặc định là ALIGN=LEFT. Có thể bạn đã biết rồi, default value là giá trị trình duyệt thừa nhân nếu như bạn không khai báo giá trị khác.
Chúng ta có thể điều khiển nơi dữ liệusẽ xuất hiện theo chiều dọc  trong một ô.
<TABLE BORDER=3 WIDTH=100 HEIGHT=75>
<TR>
<TD ALIGN=LEFT VALIGN=TOP>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
<TABLE BORDER=3 WIDTH=100 HEIGHT=75>
<TR>
<TD ALIGN=LEFT VALIGN=BOTTOM>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
<TABLE BORDER=3 WIDTH=100 HEIGHT=75>
<TR>
<TD ALIGN=LEFT VALIGN=MIDDLE>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
Mặc định là ở giữa.
Cũng có thể sử dụng các ảnh và điều tác nó trong một ô dữ liệu của bảng . Trong thư liệu có tài liệu nàybạn sẽ thấy một ảnh nhỏ có tên ed.gif.Chép nó vào thư liệu mà bạn đang làm việc (ảnh mà nơi bạn đưa vào tables1.html).Thay thẻ Ed bằng IMG:
<TABLE BORDER=3 WIDTH=100 HEIGHT=75>
<TR>
<TD ALIGN=LEFT VALIGN=MIDDLE><IMG SRC="ed.gif" WIDTH=32 HEIGHT=32></TD>
</TR>
</TABLE>
Bây giờ cung cấp các thuộc tíh bằng các thẻ ảnh của bạn.

BÀI 3 : HIỆU CHỈNH BẢNG
Chúng ta trở lại bảng Ed đơn thuần ban đầu.
<TABLE BORDER=3 WIDTH=100 HEIGHT=75>
<TR>
<TD ALIGN=LEFT VALIGN=MIDDLE>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
Để được sáng sủa và đơn giản, chúng ta bỏ các thuộc tính cân chỉnh .Chúng ta biết những gì sẽ xảy ra vì chúng ta biết các giá trị mặc định như thế nào.TAG cho trình duyệt biết phải thực hiện  điều gì.ATTRIBUTE ở vào bên trong TAG và cho trình duyệt biết cách thực hiện đó :
<TABLE BORDER=3 WIDTH=100 HEIGHT=75>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
Bây giờ chúng ta tạo ra một bảng lớn hơn:
<TABLE BORDER=3 WIDTH=300 HEIGHT=75>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
fuzz là một thuật ngữ chỉ bảng lớn và phức tạp chỉ thích hợp đối với tài liệu html cao cấp.
Tom là bạn của Ed ,anh ta muốn có một ô riêng :
<TABLE BORDER=3 WIDTH=300 HEIGHT=75>
<TR>
<TD>Ed</TD>
<TD>Tom</TD>
</TR>
</TABLE>
EdTom
khi không có các chỉ lệnh nào được cung cấp cho trình duyệt, mỗi ô có thể(nhưng không phải luôn luôn)có kíoch thước khác nhau .Tuy nhiên, tốt hơn cần ấn định kích thước của từng ô .cần phải tính tóan chính xác nếu không người xem sẽ thấy hòan tòan khác với những gì mà bạn muốn họ thấy
<TABLE BORDER=3 WIDTH=300 HEIGHT=75>
<TR>
<TD WIDTH=150>Ed</TD>
<TD WIDTH=150>Tom</TD>
</TR>
</TABLE>
EdTom
Các thuộc tíng Width này cũng có thể được biểu thị bằng phần trăm:
<TABLE BORDER=3 WIDTH=300 HEIGHT=75>
<TR>
<TD WIDTH=50%>Ed</TD>
<TD WIDTH=50%>Tom</TD>
</TR>
</TABLE>
EdTom
chúng ta tạo chop Ed một ô lớn vì anh ta ở đây từ đầu.
<TABLE BORDER=3 WIDTH=300 HEIGHT=75>
<TR>
<TD WIDTH=80%>Ed</TD>
<TD WIDTH=20%>Tom</TD>
</TR>
</TABLE>
EdTom
Giờ Rich ở phía sau và đương nhiên anh ta cũng muốn có một ô riêng .chúng ta cần xác định của hàng  chúng ta sẽ tạo cho anh ta. Giả sử bằng cặp thẻ 20%. Chắc chắn cũng điều chỉnh  kích thước của Ed:
<TABLE BORDER=3 WIDTH=300 HEIGHT=75>
<TR>
<TD WIDTH=60%>Ed</TD>
<TD WIDTH=20%>Tom</TD>
<TD WIDTH=20%>Rick</TD>
</TR>
</TABLE>
EdTomRick
Có ba tay yahoo băng qua phố để xem những gì xãy ra và họ muốn có mặt trong bảng của các bạn.Chúng ta cho họ một hàng riêng
<TABLE BORDER=3 WIDTH=300 HEIGHT=75>
<TR>
<TD WIDTH=60%>Ed</TD>
<TD WIDTH=20%>Tom</TD>
<TD WIDTH=20%>Rick</TD>
</TR>
<TR>
<TD>Larry</TD>
<TD>Curly</TD>
<TD>Mo</TD>
</TR>
</TABLE>
EdTomRick
LarryCurlyMo
các thuộc tính Width ở hàng thứ nhất chuyển sang hàng thứ hai
Nếu Mo bị bỏ xót, chúng ta vẫn có một bảng hòan chỉnh , nó chỉ khuyết mất một tên:
<TABLE BORDER=3 WIDTH=300 HEIGHT=75>
<TR>
<TD WIDTH=60%>Ed</TD>
<TD WIDTH=20%>Tom</TD>
<TD WIDTH=20%>Rick</TD>
</TR>
<TR>
<TD>Larry</TD>
<TD>Curly</TD>
</TR>
</TABLE>
EdTomRick
LarryCurly
Chúng ta đưa Mo trở lại và xóa tất cả các thuộc tính ngọai trừ boder:
<TABLE BORDER=3>
<TR>
<TD>Ed</TD>
<TD>Tom</TD>
<TD>Rick</TD>
</TR>
<TR>
<TD>Larry</TD>
<TD>Curly</TD>
<TD>Mo</TD>
</TR>
</TABLE>
EdTomRick
LarryCurlyMo
Tiếp theo là hai thuộc tính được gọi là CELLPADDING và CELLSPACING. cả hai đuợc sử dụng để làm nổi bậttrong thẻ <TABLE>.CELLPADING là khỏang trống giữa các đường viền của ô và nội dung của ô đó .
<TABLE BORDER=3 CELLPADDING=12>
<TR>
<TD>Ed</TD>
<TD>Tom</TD>
<TD>Rick</TD>
</TR>
<TR>
<TD>Larry</TD>
<TD>Curly</TD>
<TD>Mo</TD>
</TR>
</TABLE>
EdTomRick
LarryCurlyMo
Giá trị mặc định đối với thuộc tính này bằng 1 .Không ấn định thuộc tính đó bằng không để tránh văn bản trong ô sát với đường viền(Tuy nhiên, bạn có thể ấn định bằng 0 nếu muốn)
nếu chúng ta thay CELLPADING bằng CELLSPACING , chúng ta sẽ có một kết quả hơi khác
<TABLE BORDER=3 CELLSPACING=12>
<TR>
<TD>Ed</TD>
<TD>Tom</TD>
<TD>Rick</TD>
</TR>
<TR>
<TD>Larry</TD>
<TD>Curly</TD>
<TD>Mo</TD>
</TR>
</TABLE>
EdTomRick
LarryCurlyMo
Giá trị mặ định đối với CELLSPACING là 2
Đương nhiên , chúng ta có thể kết hợp các thuộc tính này:
<TABLE BORDER=3 CELLSPACING=12 CELLPADDING=12>
<TR>
<TD>Ed</TD>
<TD>Tom</TD>
<TD>Rick</TD>
</TR>
<TR>
<TD>Larry</TD>
<TD>Curly</TD>
<TD>Mo</TD>
</TR>
</TABLE>
EdTomRick
LarryCurlyMo
BÀI 4 : MÀU NỀN VÀ XỬ LÝ BẢNG
Lọai bỏ các thuộc tính CELLPADDING và CELLSPACING để trở lại bảng đơn giản trước đây:
<TABLE BORDER=3>
<TR>
<TD>Ed</TD>
<TD>Tom</TD>
<TD>Rick</TD>
</TR>
<TR>
<TD>Larry</TD>
<TD>Curly</TD>
<TD>Mo</TD>
</TR>
</TABLE>
EdTomRick
LarryCurlyMo
Một đặc trưng cool của các trình duyệt mới hơn là khả năng ấn định các màu nền cho một ô bảng, hàng hoặc cả bảng . Bạn sử dụng BGCOLOR giống như bạn thực hiện thẻ <BODY>
<TABLE BORDER=3 BGCOLOR="#FFCC66">
<TR>
<TD>Ed</TD>
<TD>Tom</TD>
<TD>Rick</TD>
</TR>
<TR>
<TD>Larry</TD>
<TD>Curly</TD>
<TD>Mo</TD>
</TR>
</TABLE>
EdTomRick
LarryCurlyMo
<TABLE BORDER=3>
<TR BGCOLOR="#FF9999">
<TD>Ed</TD>
<TD>Tom</TD>
<TD>Rick</TD>
</TR>
<TR BGCOLOR="#99CCCC">
<TD>Larry</TD>
<TD>Curly</TD>
<TD>Mo</TD>
</TR>
</TABLE>
EdTomRick
LarryCurlyMo
<TABLE BORDER=3>
<TR BGCOLOR="#FFCCFF">
<TD>Ed</TD>
<TD>Tom</TD>
<TD>Rick</TD>
</TR>
<TR>
<TD BGCOLOR="#FF0000">Larry</TD>
<TD>Curly</TD>
<TD BGCOLOR="#3366FF">Mo</TD>
</TR>
</TABLE>
EdTomRick
LarryCurlyMo
Biểu đồ sau được sử dụng để chọn các màu nền:
BÀI 5 : TẠO DANH SÁCH
Chúng ta thử thực hiệnmột vài thứ để xem những gì xãy ra .
Sau đây là một danh sách không có thứ tự
  • Apples
  • Flour
  • Sugar
  • Cinnamon
Công thức làm bánh táo trên đã đầy đủ thành phần cần thiết rồi, nhưng giả sử chúng ta muốn đưa nó vào một bảng như sau:
  • Apples
  • Flour
  • Sugar
  • Cinnamon
Bởi vì chúng ta muốn nó ở bên một ảnh táo
  • Apples
  • Flour
  • Sugar
  • Cinnamon
Chúng ta có thể sử dụng một bảng để thực hiện điều đó !
Khi tìm hiểu hoặc thiết lập một bảng , luôn luôn dễ hơn khi có các đường viền
Ingredients for Apple Pie
  • Apples
  • Flour
  • Sugar
  • Cinnamon
Chúng ta thực hiện từng bước , nó khá đơn giản !
Bắt đầu với Ed
<TABLE BORDER=3>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>

Ed
Thay Ed bằng danh sách không có thứ tự :
<TABLE BORDER=3>
<TR>

<TD>
Ingredients for Apple Pie
<UL>
<LI>Apples
<LI>Flour
<LI>Sugar
<LI>Cinnamon
</UL>

</TD>
</TR>
</TABLE>
Ingredients for Apple Pie
  • Apples
  • Flour
  • Sugar
  • Cinnamon
Nhớ là không có các chỉ lệnh khác, bảng sẽ tự tạo kích thước đủ lớn để chứa dữ liệu.Vì vậy trong trường hợp này , không cần đến thuộc tính kích thước.
Kế tiếp chúng ta sẽ mở rộng bảng có đủ kích thước của cửa sổ trình duyệt:
<TABLE BORDER=3 WIDTH=100%>
<TR>

<TD>
Ingredients for Apple Pie
<UL>
<LI>Apples
<LI>Flour
<LI>Sugar
<LI>Cinnamon
</UL>
</TD>
</TR>
</TABLE>
Ingredients for Apple Pie
  • Apples
  • Flour
  • Sugar
  • Cinnamon
Giờ chúng ta cần tạo một ô thứ hai ..Chúng ta muốn ô bên trái nhỏ hơn ô bên phải:
<TABLE BORDER=3 WIDTH=100%>
<TR>

<TD WIDTH=40%></TD>
<TD WIDTH=60%>
Ingredients for Apple Pie
<UL>
<LI>Apples
<LI>Flour
<LI>Sugar
<LI>Cinnamon
</UL>
</TD>
</TR>
</TABLE>
 Ingredients for Apple Pie
  • Apples
  • Flour
  • Sugar
  • Cinnamon
Bây giờ là lúc thuận tiện để chép appepie.gif vào thư liệu họat động của bạn
Đưa ảnh vào ô thứ nhất:
<TABLE BORDER=3 WIDTH=100%>
<TR>

<TD WIDTH=40%><IMG SRC="applepie.gif" WIDTH=150 HEIGHT=138></TD>
<TD WIDTH=60%>
Ingredients for Apple Pie
<UL>
<LI>Apples
<LI>Flour
<LI>Sugar
<LI>Cinnamon
</UL>
</TD>
</TR>
</TABLE>
Ingredients for Apple Pie
  • Apples
  • Flour
  • Sugar
  • Cinnamon
Giờ chỉ còn căn ảnh bánh táo về bên phải ô và bỏ thuộc tính đường viền:
<TABLE BORDER=0 WIDTH=100%>
<TR>

<TD WIDTH=40% ALIGN=RIGHT><IMG SRC="applepie.gif" WIDTH=150 HEIGHT=138></TD>
<TD WIDTH=60%>
Ingredients for Apple Pie
<UL>
<LI>Apples
<LI>Flour
<LI>Sugar
<LI>Cinnamon
</UL>
</TD>
</TR>
</TABLE>
Ingredients for Apple Pie
  • Apples
  • Flour
  • Sugar
  • Cinnamon
BÀI 6 : LỒNG BẢNG
Chúng ta có thể sử dụng một bảng ở trong một bảng không ?
Chúng ta thực hiện.Bắt đầu bảng Ed thật nhỏ .
<TABLE BORDER=3>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>

Ed
Tạo một bảng lớn hơn
<TABLE BORDER=3 WIDTH=200 HEIGHT=100>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>

Ed
Thay Ed bằng một bảng Ed thật nhỏ :
<TABLE BORDER=3 WIDTH=200 HEIGHT=100>
<TR>
<TD>

<TABLE BORDER=3>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>

</TD>
</TR>
</TABLE>
Ed
Bảng của chúng ta có thể căn giữa rất dễ:
<CENTER>
<TABLE BORDER=3 WIDTH=200 HEIGHT=100>
<TR>
<TD>

<TABLE BORDER=3>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
</TD>
</TR>
</TABLE>
</CENTER>
Ed
sau đây là trường hợp bảng có thể giải quyết một vấn để thường gặp .Nghĩa là bạn có ý tưởng về ảnh động gif .Nhưng ảnh bạn muốn sử dụng khá lớn .Vì bạn biết ảnh động gif về cơ bản là một lọat các ảnh gif  được hiển thị nối tiếp, bạn thấy sợ về kích thước ảnh này và người xem sẽ khôn thấy hấp dẫn với ảnh (700K) của bạn .không những như thế mà còn vì còn kích thước của nó trình duyệt của họ sẽ hiển thị nó rất mệt . bạn cần cắt bớt bnó và hiển thị bằng một bảng .
<CENTER>
<TABLE BORDER=3 WIDTH=200 HEIGHT=100>
<TR>
<TD>

<TABLE BORDER=3>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
</TD>
</TR>
</TABLE>
</CENTER>
Ed
<CENTER>
<TABLE BORDER=3 WIDTH=200 HEIGHT=100>
<TR>
<TD>

<TABLE BORDER=3>
<TR>
<TD>Ed</TD>
</TR>
</TABLE>
</TD>
</TR>
</TABLE>
</CENTER>
Ed

Sau đây là một bảng tương tự có CELLSPACING
Chỉ một phần của ảnh (đôi mắt) là hình ảnh động
Sau đây là HTML cho bảng đó(Không nhất thiết phải sử dụng chủ hoa):

<TABLE WIDTH=591 BORDER=0 CELLSPACING=0 CELLPADDING=0>
<CAPTION ALIGN=top><FONT SIZE=6><STRONG><EM>Netscape vs. Microsoft?</EM></STRONG></FONT></CAPTION>

<TR>
<TD ROWSPAN=3><IMG SRC="dragon/dragon4.gif" WIDTH=250 HEIGHT=406></TD>
<TD><IMG SRC="dragon/dragon3.gif" WIDTH=122 HEIGHT=109></TD>
<TD ROWSPAN=3><IMG SRC="dragon/dragon5.gif" WIDTH=219 HEIGHT=406></TD>
</TR>
<TR>
<TD><IMG SRC="dragon/anidrag.gif" WIDTH=122 HEIGHT=50></TD>
</TR>
<TR>
<TD><IMG SRC="dragon/dragon2.gif" WIDTH=122 HEIGHT=247></TD>
</TR>
</TABLE>
Sau đây là bố cục :
dragon4.gif
 
dragon3.gif
dragon5.gif
anidrag.gif
 
dragon2.gif
 


PHẦN III: FORM


Phần này trình bày cách bổ sung tính năng tương tác vào các tài  liệu web của bạn bằng thẻ <FORM>.Với thẻ form<form> bạn có bổ sung vào các trang webcủa mình với các cửa sổ guestbook,cac form có thứ tự ,các survey, nhận phản hồi hoặc một kí tự bất kỳ .zatrabeoj
Các cấu trúc cơ bản của form html:
<form> bắt đầu một form
<input>yêu cầu thông tin bằng một trong nhiều cácch khác nhau
<input>...có thể có tối đa các vùng nhập liệutheo yêu cầu của bạn
</form>kết thúc một form
Các form html trong một nutshell . bây giờ bạn sẳng sàng tạo một số form.Nếu bạn muốn tìm hiểu cách tạo html chất lượng ,thì bạn phải dành  thời gian tìm hiểu các tag (thẻ) .Nếu bạn dựa vào các form wizard bạn chỉ có được một số khả năng giới hạn và không đạt đươc kết quả cuối cùng như ý .Tốt nhất bạn nên sử dụng các trình sọan thảo html dựa vào văn bản

BÀI 1: SAO CHÉP VÀ DÁN TRANG
Chúng ta hãy mở ngay tới Notepad và thực hiện theo các hướng dẫn.Bắt đầu thực hiện sao chépvà dán trang này:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>la tien huy</TITLE>
</HEAD>
<BODY>

</BODY>
</HTML>

Lưu nó là form1 .html trong một thư liệu(các người dùng win 3xlưu nó là form 1 .html).Tiếp tục và lưu cho nó một thư liệu riêng .Khởi động trình duyệt của bạn. Sử dụng nó để mở form1 .html,chạy Notepad và trình duyệt.Bằng cách này bạn có thể tạo các trang của mình và có thể thấy ngay công việc của bạn .nếu ấn  út reload và giữ phím[shift].
Gõ vào các thẻ form
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Joe's the handsomest guy I know</TITLE>
</HEAD>
<BODY>

<FORM>
</FORM>

Kế tiết bạn phải cho trình duyệt biết nơi gửi dữ liệumà chúng ta thu thập cách gửi nó .Còn 2 điều căn bản bạn có thể thực hiện
1/Bạn có thể gửi dữ liệu vào CGI (Commom Gateway Interface) script để xử lý hoặc
2/bạn có thể nhận dữ liệu được gửi bằng email. Đối với khả năng thứ nhất người ta viết script có thể cho bạn biết cách gửi dữ liệu. Khả năng thứ 2 hoặc form mailto  phải có thuộc tính sau trong thẻ<form>
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Joe's the handsomest guy I know</TITLE>
</HEAD>
<BODY>

<FORM METHOD=POST ACTION="mailto:xxx@xxx.xxx" ENCTYPE="application/x-www-form-urlencoded">
</FORM>

Dòng này rất quan trọng .Điều duy nhất bạn phải thực hiện là plug in vào địa chỉ emailcủa bạn sau mailto: Phần còn lại được viết chính xác như đã được trình bày ở trên. Các từ form ,method, post&action, không phải viết bằng chử hoa nhưng phải có khỏang trống giửa các thuộc tính ,giửa form và method giửa post & action,giữa.com" & enctype
Đáng tiếc dữ liệu được gửi đến bạn bằng cách này chỉ hữu dụng đối với định dạng của máy tính :


FORMNAME=New+Entrant&NAME=R.U.+Havinfun&ADDRESS=1313+Mockingbird+Lane
&CITY=Beverly+Hills&STATE=CA

Bạn cần có một chương trình biến đổi nó một cách hữu dụng đối với định dạng của con người


FORMNAME=New Entrant
NAME=R.U. Havinfun
ADDRESS=1313 Mockingbird Lane
CITY=Beverly Hills
STATE=CA



<FRAMESET COLS="50%,50%">
</FRAMESET>



Thí dụ trên minh họa một form không gì khác hơn là các tên(Name,Address,vân vân)được nhập thành một cặp với các giá trị (R.U Havinfun, 1313 Mockingbird Lane, vân vân)nhập.Chỉ có một sự biến đổi duy nhấtlà chúng ta điều quản các giá trị đó như thế nào.
BÀI 2: THIẾT LẬP FORM
Để duy trì mọi thứ gọn gàng, chúng ta bắt đầu viết vào trong các thẻ <form>.Từ giờ bỏ đi head, body,title và các thẻ form.
TUPE phổ biến nhất của form <INPUT> là TEXT:
<INPUT TYPE=TEXT>

Mọi dữ liệu nhập cần có một Name
<INPUT TYPE=TEXT NAME="ADDRESS">

khi người dùng õ vào địa chỉ của họ (thí dụ, 1313 Mockingbird Lane), nó sẽ trở thành giá trị nhập liệu và đi cặp với Address, vì vậy kết quả cuối cùng khi chạy nó bằng  Mailto Formatter sẽ là ADDRESS=1313 Mockingbird lane
Nếu muốn chúng ta có thể gõ vào Value:
<INPUT TYPE=TEXT NAME="ADDRESS" VALUE="44 Cherry St" SIZE=10>

Điều này sẽ tự động tạo cặp giá trị 44 Cherry St với tên Address, trừ khi người dùng thay đổi nó .Lưu ý:chắc chắn sử dụng các cấu trúc dẫn nơi ấn định
chúng ta có thể ấn định hộp text input
<INPUT TYPE=TEXT NAME="ADDRESS" VALUE="44 Cherry St" SIZE=10>

<INPUT TYPE=TEXT NAME="ADDRESS" VALUE="44 Cherry St" SIZE=20>

<INPUT TYPE=TEXT NAME="ADDRESS" VALUE="44 Cherry St" SIZE=30>

Như bạn thấy , giá trị mặc định là 20. Ban có thể đã biết rối , default value là giá trị mà trình duyệt thừa nhận nếu bạn chưa cho nó giá trị khác
Tiếp tục và bỏ value= "44 Cherry St":
<INPUT TYPE=TEXT NAME="ADDRESS" SIZE=30>

Nếu muốn chúng ta có thể  ấn định bao nhiêu kí tự người dùng có thể nhập
Chỉ cần tiến hành và nhập nhiều hơn 10 kí tự
<INPUT TYPE=TEXT NAME="ADDRESS" SIZE=30 MAXLENGTH=10>

Giả sử đặc trưng này có thể xuất hiên vào lúc cần thiết, nhưng trừ khi ban cho người ta gửi cả cuốn kinh thánh King James xuống nơi bạn , tuy nhiên,bạn đừng lo ngại về điều đó
Rất giống Type Text là Type=Password. Nó hòan tòan giốngt, ngọai trừ nó không hiển thị dữ liệu thực được  nhập mà trình duyệt sẽ gửi cho bạn giá trị đó , nó sẽ không hiển thị dữ liệu ấy
<INPUT TYPE=PASSWORD>

nhớ là môi Input phải có 1 Name
<INPUT TYPE=PASSWORD NAME="USER PASSWORD">

các thuộc tính size, value và maxlength, cũng có tác dụng ở đây.Bằng cách đó <tag> cho trình duyệt biết phải thực hiệnđiều gì.Atribute đi vào trong <tag> và cho trình duyệt biết cách để thực hiện điều đó
Kế tiếp Radio Button và check boxes. Các nút radio cho người dùng chọn một trong nhiều tùy chọn. Check boxes cho người dùng chọn một hay nhiều hay tất cả các tùy chọn
Trước hết hãy thiết lập Radio Buttons:
<INPUT TYPE=RADIO NAME="BEST FRIEND">

Bây giờ bổ sung thêm 2 radio button
<INPUT TYPE=RADIO NAME="BEST FRIEND">
<INPUT TYPE=RADIO NAME="BEST FRIEND">
<INPUT TYPE=RADIO NAME="BEST FRIEND">


Giả sử chúng ta ngắt dòng sau mỗi radio buttons
<INPUT TYPE=RADIO NAME="BEST FRIEND"><BR>
<INPUT TYPE=RADIO NAME="BEST FRIEND"><BR>
<INPUT TYPE=RADIO NAME="BEST FRIEND"><P>




Lưu ý :Mỗi dử liệu nhập có cùng tên. Nguyên nhân đó sẽ trỡ thành rõ ràng ngay.
Một trong các Radio Buttons phai được gán value
<INPUT TYPE=RADIO NAME="BEST FRIEND" VALUE="Ed"><BR>
<INPUT TYPE=RADIO NAME="BEST FRIEND" VALUE="Rick"><BR>
<INPUT TYPE=RADIO NAME="BEST FRIEND" VALUE="Tom"><P>




Bây giờ đặt nhãn cho mỗi nút :
<INPUT TYPE=RADIO NAME="BEST FRIEND" VALUE="Ed"> Ed Holleran<BR>
<INPUT TYPE=RADIO NAME="BEST FRIEND" VALUE="Rick"> Rick Weinberg<BR>
<INPUT TYPE=RADIO NAME="BEST FRIEND" VALUE="Tom"> Tom Studd<P>

 Ed Holleran
 Rick Weinberg
 Tom Studd
bạn có thể thay nhãn các này bằng các thẻ html nếu muốn
Chủ yếu radio buttons của bạn được thực hiện.bạn có thể sắp xếp gọn gàng mọi thứ bằng cách bổ sung câu lệnh trên các nút và nếu muốn , bạn chọn mặc định
Who is your best friend?<BR>
<INPUT TYPE=RADIO NAME="BEST FRIEND" VALUE="Ed" CHECKED> Ed Holleran<BR>
<INPUT TYPE=RADIO NAME="BEST FRIEND" VALUE="Rick"> Rick Weinberg<BR>
<INPUT TYPE=RADIO NAME="BEST FRIEND" VALUE="Tom"> Tom Studd<P>

Ai là bạn thân nhất của bạn ?
 Ed Holleran
 Rick Weinberg
 Tom Studd
Đương nhiên người dùng chỉ có thể chọn 1 tùy chọn.Sự chọn lựa của họ sẽ được gửi trở lại cho bạn bằng cặptên/giá trị Bestfrienf=ED(hoặc người chọn họ)
Thiết lập các check box khá giống.bắt đầu như sau:
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Ed">

Bổ sung thêm 3 check box, nhưng lần này cho nó 1 Name khác (Ngòai ra bổ sug các ngắt dòng nếu muốn)
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="ED"><BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Rick"><BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Tom"><BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="BM"><P>





Mỗi checkBox có cùng Value.
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="ED" VALUE="YES"><BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Rick" VALUE="YES"><BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Tom" VALUE="YES"><BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="BM" VALUE="YES"><P>





Lưu ý :Đối với check box có Name thay đổi và value vẫn tương tự và đối với Radio Buttons, Value thay đổi nhưng Name vẫn tương tự .Đó là lí do cần sắp xếpcác tài liệu tham khảo hjtml gọn gàng
Ok,Chúng ta đặt nhãn cho mỗi hộp:
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="ED" VALUE="YES"> Ed Holleran<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Rick" VALUE="YES"> Rick Weinberg<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Tom" VALUE="YES"> Tom Studd<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="BM" VALUE="YES"> Burgermeister Meisterburger<P>

 Ed Holleran
 Rick Weinberg
 Tom Studd
 Burgermeister Meisterburger
Cuối cùng có thể bạn mốồn bổ sung một vài điều trên các hộp kiểm của mình và có thể chọn cặp mặc định .Đương nhiên chỉ khi bạn muốn
Which of these guys are your friends?<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="ED" VALUE="YES" CHECKED> Ed Holleran<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Rick" VALUE="YES"> Rick Weinberg<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Tom" VALUE="YES" CHECKED> Tom Studd<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="BM" VALUE="YES"> Burgermeister Meisterburger<P>

Which of these guys are your friends?
 Ed Holleran
 Rick Weinberg
 Tom Studd
 Burgermeister Meisterburger
Người dùng có thể chọn 1, 2 , không tùy chọn nào hoặc tất cả .Các chọn lựa của họ gữi lại cho bạn bằng các cặp tên/giá trị :
Ed=YES
Tom=YES
(hoặc điều bất kỳ họ chọn....,bạn sẽ không nhận được gì nếu như họ không chọn0
Giờ bạn có thể có các câu hỏi,giả sử bạn muốn hỏi 3 câu hỏi khác nhau về cùng nhóm người?Mr Smartypants,tôi phải thực hiện điều đó như thế nào????
bạn được trình bày điều đó nhu sau:
thực ra mỗi form không bao giờ sao chép các name.Vì vậy chúng ta có thể sử dụng tên khác cho mỗi câu hỏi.Khi máy tính của bạn không thực hiện,rất có thể trình duyệt sẽ không nhận biếthoặc được trình phân ngữ(Mailto Formatter là một trình phân ngữ)hay cgi script.Ít nhất nó sẽ lầm lẫn điểm truy cập dịch vụ không rỏ ràng về ý nghĩa dữ liệu của form
Sau đây html đối với 3 câu hỏi này.Các thẻ <table>có màu xnh. Chúng chỉ xuất hiệnmà không ảnh hưởng tới formấy họat động như thế nào.Nếu bạn cần xem lại các thẻ <table>của bạn
<CENTER>
<TABLE WIDTH=600 BORDER=1 CELLSPACING=1><TR>

<TD WIDTH=199>
Which of these guys are your friends?<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Friend?..Ed" VALUE="YES"> Ed Holleran<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Friend?..Rick" VALUE="YES"> Rick Weinberg<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Friend?..Tom" VALUE="YES"> Tom Studd<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Friend?..BM" VALUE="YES"> Burgermeister<P>
</TD>
<TD WIDTH=200>
Which of these guys would you lend money to?<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Lend money?...Ed" VALUE="YES"> Ed Holleran<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Lend money?...Rick" VALUE="YES"> Rick Weinberg<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Lend money?...Tom" VALUE="YES"> Tom Studd<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Lend money?...BM" VALUE="YES"> Burgermeister<P>
</TD>
<TD WIDTH=199>
Which of these guys would you trust with your sister?<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Date sister?...Ed" VALUE="YES"> Ed Holleran<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Date sister?...Rick" VALUE="YES"> Rick Weinberg<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Date sister?...Tom" VALUE="YES"> Tom Studd<BR>
<INPUT TYPE=CHECKBOX NAME="Date sister?...BM" VALUE="YES"> Burgermeister<P>
</TD>
</TR></TABLE>
</CENTER>

Thực hiện như trên sẽ gửi cho bạncác cặp tên/giá trị sau:
Friend?..Ed=YES
Friend?..Rick=YES
Friend?..Tom=YES
Lend money?...Tom=YES
Lend money?...BM=YES
Date sister?...Ed=YES
Date sister?...Tom=YES
Date sister?...BM=YES
BÀI 3 :KIỂU DỮ LIỆU NHẬP
Một kiểu dữ liệu nhập khác là HIDDEN input
<INPUT TYPE=HIDDEN NAME="FORMNAME" VALUE="Friend Form 1">
Dữ liệu nhập HIDDEN là cặp tên/giá trị bạn được cho trở lạu nhưng không trình bày bất kì ở đâu trên trang web.Dữ liệu nhập ở trên cần sử dụng với Mailto Formatter.Nó là cách MTF nhận biết các form như thế nàonếu được phân ngữ
Giả sử công ty của ban đang cố gắng phát sinh các hướng dẫn về sản phẩm mới của mình. Bạn có form chuẩn để thu thập thông tin...tên ọộng ty, số điện thọai,các sản phẩm quan tâm,vân vân.Vấn đề duy nhât là 6 phiên bản hơi khác nhaucủa form ở các vị trí hơi khác nhau.Bạn cần biếty n hững gì xuất phát từ đâu và phải làm gì?
Bạn có thể bổ sung HIDDEN input vào các form như sau:
<INPUT TYPE=HIDDEN NAME="FORMNAME" VALUE="Version 1">
dành cho phiên bản thứ nhất
<INPUT TYPE=HIDDEN NAME="FORMNAME" VALUE="Version 2">
dành cho phiên bản thứ 2
<INPUT TYPE=HIDDEN NAME="FORMNAME" VALUE="Version 3">
dành cho phiên bản thứ 3 vân vân....
Bằng cách nàydù cặp tên/ giá trị trong dữ liệu nhập ẩn bất kể là gì(hoặc dữ liệu nhập bất kì đối với vấn đề đó).Sử dụng "FORNAME"vì nó phải giảm bớt gõ nhập .Điều này sẽ làm cho dữ liệu nhập HIDDEN hợp lý...
<INPUT TYPE=HIDDEN NAME="E" VALUE="Mc^2">
Bạn sẽ có lại được"Mc^2"
Dữ liệu nhập HIDDEN cũng hữu dụng đối với các CGI Script.Thí dụ nhiều nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP)sử dụng cript mà bạn có thể gửi ác form của mình tới.sau đó đưa form trở lại gọn gàng hấp dẫn sẵn sàng cho người dùng .Dữ liệu nhập ẩn cho cgi script biết bạn là ai, nơi gửi dữ liệu đã phân ngữ ,vân vân
Cuối cùng trên danh sách là các nút SUBMIT và RESET.
Chúng thực sự rất đơn giản:
<INPUT TYPE=SUBMIT>

Đương hiên là SUBMIT để gửi dữ liệu...
...và RESET để xóa form ấy
<INPUT TYPE=RESET>

Chúng ta có thể dể dàng thay đổi những gì các nút này trình bày
<INPUT TYPE=SUBMIT VALUE="Send it away Ray!"><BR>
<INPUT TYPE=RESET VALUE="Clear the form Norm!"><P>

Nếu cần,nút SUBMIT cũng có thể có một NAME.Bạn Sẽ cần tên này,nếu vì lí do bất kỳ bạn sử dụng bất kỳ hơn một nút SUBMIT.
Khi một form mail to trên trang của bạn và người ta gửi thông tin  cho bạn ,bạn sẽ thấy nó được gửi với Subject mặc định .Nếu bạn là người đến thăm bằng cách sữ dụng netcape, bạn sẽ nhận được SUBJECT mặc định "Form posted form MOzilla".Các trình duyệt khác có thể gửi"Fresponse",vân vân.
Bạn có thể thay đổi điều này bằng cách xử dụng hay hiệu chỉnh những gì trong thẻ<FORM> như sau:
<FORM METHOD=POST ACTION="mailto:michael@corleone.com?subject=Our friends in Las Vegas" ENCTYPE="application/x-www-form-urlencoded">
Bạn đã tìm hiểu tất cả các thẻ FORM. Còn một ít nữa, nhưng tất cả những gì bạn thực hiệncó thể được thực hiện từ các thẻ này











BÀI 2 : CHIA KHUNG

Thẻ <Frameset>chia trang thành các cửa sổ .Nó xác định cách chia chúng , do đó chúng ta sử dụng <frameset> để chia .chúng ta có thể chia trang thành nhiều phần. Chỉ cần ấn định trang cho mỗi phần ,nếu không trình duyệt sẽ bị lầm lẫn.



LinhHoaKimYenThu

Nếu chúng ta xác định chia thành các hàng (ROWS) thay vì thành các cột(COLS) chúng ta sẽ thấy hòan tòan khác.


Linh
Hoa
Kim
Yen
Thu

Ở điểm này chúng ta nói về trình duyệt : tạo 3 khung .Khung thứ nhất có chiều rộng 50 pixel. Phần còn lại chia thành các khung 2 và 3 nhưng tạo khung thứ 3 lớn gấp đôi khung thứ 2.Đưa Linh vào khung thứ nhất , Hoa vào khung thứ 2 và chúng ta chia thêm khung thứ 3. Giờ chúng ta ấn định cách chia khung thứ 3
chúng ta chia nó ra làm 2 theo chiều ngang :




và chúng ta đưa Kim vào phần trên cùng và Yen vào phần dưới



Linh

HoaKim
Yen

Giờ chúng ta sẽ chia Linh theo chiều ngang thành 3 phần. Cửa sổ trên cùng có chiều cao 50 pixel.Hai cửa sổ kia làm 2 phần bằng nhau.Chúng ta sẽ đưa Linh vào tất cả 3 cửa sổ
sau đây là tất cả thay đổi:


LinhHoa

Kim
Linh
Yen
Linh
 BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP CHIA KHUNG
Chúng ta trở lại cách chia khung thực hiện đơn giản hơn.

Linh


Hoa

Chúng ta có thể đưa hình vào các khung nếu muốn. trong thư mục có tên'examples' có một ảnh được gọi là Linh.jpg. Tiến hành và sao chép vào thư mục họat động của bạn

Hoa


Nhớ phải có các thuộc tính HEIGHT & WIDTH đối vớio một thẻ ảnh bất kỳ

BÀI 4 : CÁC HIỆU ỨNG KHUNG
Kế tiếp chúng ta thử tạo một số hiệu ứng nhỏ. Tuy nhiên , không phải tất cả chúng đều có tác dụng đối với tất cả các trình duyệt.Nếu trình duyệt khong hiểu thuộc tính đó ,nó sẽ bỏ qua
Trước hết chúng ta thay đổi độ dày của đường viền

Hoa
Linh

Chúng ta có thể thay đổi màu sắc các đường viền


Hoa
linh


BÀI 5: TẠO TRANG CÓ KHUNG
Trước khi bắt đầu, hãy duy trì nó đơn giản !Một site có nhiều khung và liên kết nhiều khung sẽ làm cho tạo khung bị rối và khó định vị.
Điều cần quan tâm là kết quả cuối cùng của chúng ta .Một thiết kế đơn giản gồm tiêu đề lớn ở trên cùng , cửa sổ thư mục ở bên trái vá cửa sổ chính ở bên phải.chúng ta bắt đầu Master Page đầu tiên



Tạo một thư mục mới khác và lưu thư mục này là index.html. Ngòai ra ảnh mà chúng ta sử dụng cho tiêu đề lớn là ảnh "INT". Nó được gọi là int.gifva trong thư mục framz.chép nó vào thư mục họat động mà bạn vừa tạo
chia màn hình theo chiều ngang :


Lưu ý chúng ta có được tổng 83 bằng cách bổ sung 8 vào chiều cao của ảnh (75+8=83).Hơn nữa, vì chúng ta đang sử dụng kích thước hòan tòan có cả khung co giãn
Kế tiếp ấn định banner.html để vào khung trên cùng (chúng sẽ tạo tài liệu trong một vài phút).Ngòai ra đưa nó vào trong thẻ<frameset> bởi vì chúng ta sẽ chia phần dưới thêm

Hướng Dẫn học HTML Bài 1

PHẦN I
BÀI 1 : CÁC TAG (THẺ)
Những gì bạn cho trình duyệt biết là bắt đầu một tài liệu HTML (<HTML)và kết thúc tài liệu HTML(</HTML).Bây giờ chúng ta thực hiện:
Mọi tài liệu HTML cần một cặp tag HEAD,điều duy nhất chúng ta phải quan tâm đến các tag HEAD  bây giờ là các tag TITLE (tiêu đề trang WEB)
 Nội dung sẽ ở trong các thẻ BODY


Bây giờ lưu nó, khong phải là một tài liệu văn bản, mà là một tài liệu html (đuôi tên file.html).
Khi bạn thực hiện xong trang web đầu tiên của mình ,bạn có thể tải lên(upload) máy chủ của cả thế giớico thể xem trang web của bạn
Chú ý :hai điểm quantrọng trước khi bạn tiếp tục vào bài hai.Một là những gì bạn đã thực hiệnlà một tài liệu sườn HTML.Đây là những thông tin cần thiết tối thiểu cho một tài liệu web và tất cả những tài liệu webcó thành phần căn bản này.Hai là tiêu đề của tài liệu xuất hiện ở trên cùng của cửa sổ trình duyệt.

BÀI 2: HỌAT ĐỘNG CỦA TRÌNH DUYỆT
Trình duyệt không nhận ra định dạng .Trừ khi cho nó biết bằng định dạng khác, nó chỉ hiển thị các kí tự theo một dòng thông thường .Nếu bạn muốn bắt đầu từ một dòng mới bạn phải bắt đầu


Hey!What's
going
on
here??


<BR> chỉ bắt đầu một dòng mới.Tương tự với <br> là <P>.Nó không hòa tòan giống nhau,nhung nó ngắt dòng ,sau đó bỏ một dòng
//souce and from
Một vấn đề khác về các thẻ ngắt dòng : bạn không thể sử dụng chúng nhiều lần.Nói cách khác,ấn định <P><P><P> sẽ không tạo được 3 dòng trống .Trình duyệt sẽ không nhận biếthơn một khỏang trống . Sử dụng mã khỏang trống  vào trình duyệt có phần tiện lợi hơn ->&nbsp;
Thử như sau:
// soucecode and from
Dấu "&" có nghĩa là chúng ta bắt đầumột kí tự đặc biệt, dấu ";" có nghĩa là kết thúc một kí tự đặc biệt và chữ ở giữa là sắp xếp nó sử dụng .Có sáu kí tự đặc biệt bên dưới(lưu ý các ký tự đặc biệt này luôn luôn  là chử thường):
&nbsp;(không có khỏang trống ngắt
&lt;(<kí hiệu nhỏ hơn)
&gt;(> kí hiệu lớn hơn)
&amp;(& dấu và)
&quot;("dấu trích dẫn)
&shy;(-dấu gạch nối)
Trình duyệt sẽ hiển thị văn bảncủa bạn bằng dòng bình thường trừ khi bạn ấn định nó bằng cáchkhác như ngắt dòng ,vân vân.Nó sẽ làm giảm các vùng trống còn một khỏang trống .Nếu bạn muốn có nhiều khỏang trống ,bạn phải sử dụng mã khỏang trống (&nbsp;).Sau là các thông tin chọn lọc mà chúng ta chưa đề cập đến:Nếu bạn Return(hoặc enter),trình duyệt đó sẽ diễn dịch bằng một khỏang trống trừ khi có một khỏang trống ở đó rối


Something
really
cool
like
an
icecube!

Kế đến là một thẻ nhỏ rất hữu  dụng .Tự nó sẽ giải thích rõ


Something really cool

Bạn có thể căn giữa một từ hoặc cả trang của bạn.<CENTER> sẽ căn giữa mọi thứ
Bạn cò thể biết cách tạo nhiều dòng trống thật đơn giản.Tạo khỏang trống bằng ơột ngắt dòng cho mỗi dòng trống bạn muốn có
code
<BODY BGCOLOR="#FFFFFF">
Something really<BR>
 <BR>
 <BR>
 <BR>
 <BR>
 <BR>
cool
</BODY>

Something really





cool

Bây giờ chúng ta đưa các ảnh vào trang web.Chúng ta thực hiện như sau:
Bạn ấn định ảnh bằng thẻ<IMG>(ảnh)

<BODY BGCOLOR="#FFFFFF">
<IMG SRC="copper.gif" WIDTH=82 HEIGHT=68>
</BODY>

BÀI 3 : HỌAT ĐỘNG CỦA LIÊN KẾT
Nó thật đơn giản,chúng ta sẽ tạo liên kết với Yahoo.Bắt đầu như sau:

<BODY BGCOLOR="#FFFFFF">
Go to Yahoo!
</BODY>

Go to Yahoo!
Sau đó bổ sung cặp thẻ anchor.
_________________________
<BODY BGCOLOR="#FFFFFF">
Go to <A>Yahoo!</A>
</BODY>
_________________________
Go to Yahoo

Bổ sung URL để bạn được tiến hành .URL viết tắt của Universal Resouce Locator(dấu định dạng tài nguyên đồng nhất). Đó là cụm từ rất rộng mà người sử dụng máy tính phải quan tâm.URL chỉ là một địa chỉ
_______________________________________

<BODY BGCOLOR="#FFFFFF">
Go to <A HREF="http://www.yahoo.com/">Yahoo!</A>
</BODY>
________________________________________
Go to Yahoo!

Một liên kết điện thư(email) họat động bằng cách tương tự .Chúng chỉ sử dụng một địa chỉ emailthay cho một địa chỉ trang
____________________

<BODY BGCOLOR="#FFFFFF">
Send me <A HREF="mailto:huy@int.com.vn">Mail!</A>
</BODY>
___________________
Send me Mail!


Chúng ta co thể tạo một ảnh liên kết nếu muốn.Sử dụng thí dụ'Go to Ích Nam' ở trên,thay thế thẻ <IMG> bằng từ Ích Nam!
___________________

<BODY BGCOLOR="#FFFFFF">
Go to <A HREF="http://www.int.com.vn"><IMG SRC="H1.jpg" WIDTH=82 HEIGHT=68></A>
</BODY>
___________________
Go to  
BÀI 4 : ĐỘ PHÂN GIẢI
Chúng ta đã đề cậpvề điều tác văn bản,font, các ảnh,các liên kết.Đó là kỉ năng căn bản và bây giờ chúng ta đề cập đến độ phân giải màn hình  có độ phân giải 800 x 600 và một số sử dụng 1024 x 768
Rất cần thiết kiểm tra trang chủ của bạn ở độ phân giải khác nhau .Thận trọng khi điều chỉnh thủ công có thể rơi vào độ phân giải khác nhau.Bây giờ chúng ta khảo sát về hai công cụ định dạng có thể sử dụng .Thứ nhất là <BLOCKQUOTE>.Về cơ bản nó kéo lề của bạn ở cả hai bên
_______________________________________________
<BODY BGCOLOR="#FFFFFF">
<BLOCKQUOTE>
WE THE PEOPLE of the United States, in order to form a more perfect Union, establish Justice, insure domestic Tranquility, provide for the common defense, promote the general Welfare, and secure the Blessings of Liberty to ourselves and our Posterity, do ordain and establish this Constitution for the United States of America.
</BLOCKQUOTE>
</BODY>
_________________________________________________














WE THE PEOPLE of the United States, in order to form a more perfect Union, establish Justice, insure domestic Tranquility, provide for the common defense, promote the general Welfare, and secure the Blessings of Liberty to ourselves and our Posterity, do ordain and establish this Constitution for the United States of America.
Một công cụ rất hữu dụng khác là LIST.Các danh sách theo thứ tự và không theo thứ tự
 Danh sách theo thứ tựDanh sách không theo thứ tự
1. Trần Minh Đạo* Lã tiến Huy
2. Lã tiến Huy* Trương Phú Tường
3. Nguyễn Văn Thưởng* Nguyễn Văn Thưởng
4. Trương Phú Tường* Trần Minh Đạo
------------//-------------
Giờ bạn đã biết tất cả các thẻ căn bản cần để tạo một trang Web.Còn thẻ nào khác không?còn,còn nhiềunhưng nó đã cung cấp cho bạn khỏang 70% các công cụ cần thiết để thiết kế trang web.Sau hki ban đã tìm hiểu qua các thẻ chính này,bạn có thể tìm hiểu một số hướng dẫn nâng cao hơn: TableForm, và Frames. Chúng sẽ cung cấp cho bạn 27% về những gì bạn cần biết.Còn 3% chắc các bạn không có dịp sử dụng hoặc các thẻ ấy dùng để sao chép các thẻ khác - nghĩa là thực hiện cùng chức năng tương tự.Hoặc các thẻ được sử dụng giới hạnvà cá biệt,bạn có thể bổ sung chúng sau
Khi tạo trang web của mình ,bạn sẽ cần tải chúng lên máy chủ Server là máy tính chạy chương trình Server để phân phối tài liệu cho bất kỳ ai yêu cầu chúng .Nếu bạn có kết nối Internet qua công ty hay nhà trường ,hỏi người điều hành hệ thống của bạncách để có được không gian trên Server ấy cho các trang của bạn..Nếu sử dụng Server cho nhà cung cấp dịch vụ Internet,hỏi họ về cách để có không gian cho các trang của bạn.Nếu bạn đang sử dụng AOL hoặc Compuserve,vân vân ,họ có thể có cách gửi các trang của bạn theo phương pháp của họ. Chỉ cần lưu ý về cách chuyển giao các file,chương trình tốt nhất để sử dụng là Cute FTP. Ưu điểm của chương trình này tạo cho chuyển giao các file giữa các máy tính thuận tiện như di chuyển chúng trên máy tính của bạn.
Cảm ơn các bạn đã theo dõi blog hahuyhoanglong!